Section § 610

Explanation

Phần này định nghĩa các thuật ngữ khác nhau liên quan đến 'quyền chỉ định' trong việc lập kế hoạch tài sản. 'Quyền chỉ định' cho phép một người (người 'nắm giữ quyền') quyết định ai sẽ nhận được lợi ích từ một tài sản cụ thể (tài sản 'được chỉ định'). 'Người tạo lập' là người tạo ra quyền này, thường thông qua một văn bản pháp lý như di chúc hoặc ủy thác, được gọi là 'văn bản tạo lập'. 'Người được chỉ định' là người được chọn để nhận tài sản, trong khi 'người được chỉ định hợp lệ' là người có thể được chọn. Các thuật ngữ này làm rõ ai có thẩm quyền và ai có thể là người thụ hưởng theo các sắp xếp tài sản khác nhau.

Như được sử dụng trong phần này:
(a)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 610(a) “Người được chỉ định” có nghĩa là người mà quyền chỉ định được thực hiện vì lợi ích của họ.
(b)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 610(b) “Tài sản được chỉ định” có nghĩa là tài sản hoặc lợi ích trong tài sản là đối tượng của quyền chỉ định.
(c)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 610(c) “Văn bản tạo lập” có nghĩa là văn tự, di chúc, ủy thác, hoặc văn bản hay tài liệu khác tạo lập hoặc bảo lưu quyền chỉ định.
(d)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 610(d) “Người tạo lập” có nghĩa là người tạo lập hoặc bảo lưu quyền chỉ định.
(e)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 610(e) “Người được chỉ định hợp lệ” có nghĩa là người mà quyền chỉ định có thể được thực hiện vì lợi ích của họ.
(f)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 610(f) “Quyền chỉ định” có nghĩa là một quyền cho phép người nắm giữ quyền, hành động với tư cách không phải là người ủy thác, chỉ định người nhận lợi ích sở hữu trong hoặc một quyền chỉ định khác đối với tài sản được chỉ định. Thuật ngữ này không bao gồm giấy ủy quyền.
(g)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 610(g) “Người nắm giữ quyền” có nghĩa là người được trao quyền chỉ định hoặc người mà quyền chỉ định được bảo lưu vì lợi ích của họ.

Section § 611

Explanation

Esta ley explica el concepto de 'poderes de nombramiento', que es una autoridad legal que una persona (el titular del poder) tiene para decidir quién recibirá ciertos bienes. Un poder de nombramiento 'general' significa que el titular del poder puede elegir beneficiarse a sí mismo, a su patrimonio o a sus acreedores.

Si el poder está restringido a necesidades como la salud o la educación, o si debe ejercerse con alguien que tiene un interés opuesto, no se considera 'general'. Dichos poderes se denominan 'especiales'.

Curiosamente, un poder de nombramiento puede ser 'general' para algunos bienes y 'especial' para otros bienes al mismo tiempo.

(a)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 611(a) Un poder de nombramiento es “general” solo en la medida en que sea ejercitable a favor del titular del poder, el patrimonio del titular del poder, los acreedores del titular del poder, o los acreedores del patrimonio del titular del poder, sea o no ejercitable a favor de otros.
(b)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 611(b) Un poder para consumir, invadir o apropiarse de bienes en beneficio de una persona en cumplimiento de la obligación de manutención del titular del poder que está limitado por un estándar determinable relacionado con la salud, educación, manutención o sustento de la persona no es un poder de nombramiento general.
(c)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 611(c) Un poder ejercitable por el titular del poder solo en conjunto con una persona que tenga un interés sustancial en los bienes sujetos a nombramiento que sea adverso al ejercicio del poder a favor del titular del poder, el patrimonio del titular del poder, los acreedores del titular del poder, o los acreedores del patrimonio del titular del poder no es un poder de nombramiento general.
(d)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 611(d) Un poder de nombramiento que no es “general” es “especial”.
(e)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 611(e) Un poder de nombramiento puede ser general respecto a algunos bienes sujetos a nombramiento, o un interés en o una porción específica de bienes sujetos a nombramiento, y ser especial respecto a otros bienes sujetos a nombramiento.

Section § 612

Explanation

Bahagian ini menerangkan pelbagai jenis kuasa pelantikan, iaitu kebenaran undang-undang untuk memutuskan siapa yang akan menerima harta tertentu. Kuasa 'berwasiat' hanya boleh digunakan melalui wasiat. Apabila sesuatu kuasa 'boleh dilaksanakan pada masa ini,' ini bermakna anda boleh membuat keputusan yang tidak boleh dibatalkan mengenainya sekarang. Jika sesuatu kuasa 'tidak boleh dilaksanakan pada masa ini,' ia 'ditangguhkan' sehingga peristiwa tertentu berlaku atau syarat dipenuhi, seperti yang diterangkan dalam dokumen undang-undang yang mewujudkan kuasa tersebut. Penangguhan ini berlaku jika sama ada pelaksanaan kuasa hanya dibenarkan selepas sesuatu peristiwa atau syarat, atau jika ia boleh dibatalkan sehingga peristiwa atau syarat itu berlaku.

(a)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 612(a) Kuasa pelantikan adalah “berwasiat” jika ia hanya boleh dilaksanakan melalui wasiat.
(b)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 612(b) Kuasa pelantikan adalah “boleh dilaksanakan pada masa ini” pada masa yang dipersoalkan setakat mana pelantikan yang tidak boleh dibatalkan boleh dibuat.
(c)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 612(c) Kuasa pelantikan adalah “tidak boleh dilaksanakan pada masa ini” jika ia “ditangguhkan.” Kuasa pelantikan adalah “ditangguhkan” dalam mana-mana keadaan berikut:
(1)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 612(c)(1) Dokumen pewujudan memperuntukkan bahawa kuasa pelantikan hanya boleh dilaksanakan selepas tindakan atau peristiwa yang ditentukan berlaku atau syarat yang ditentukan dipenuhi, dan tindakan atau peristiwa itu belum berlaku atau syarat itu belum dipenuhi.
(2)CA Pamamagitan Ng Hukuman Sa Mga Ari Arian Ng Yumaong Tao Code § 612(c)(2) Dokumen pewujudan memperuntukkan bahawa pelaksanaan kuasa pelantikan boleh dibatalkan sehingga tindakan atau peristiwa yang ditentukan berlaku atau syarat yang ditentukan dipenuhi, dan tindakan atau peristiwa itu belum berlaku atau syarat itu belum dipenuhi.

Section § 613

Explanation

本法律條文闡述兩種委任權限。「強制性」權限指,即使有權作決定的人(權限持有人)沒有主動行使權限,文件上列明的人仍必須受益。換句話說,文件本身已表明意圖,不論權限持有人如何行事,特定人士都應受益。權限持有人仍可在列出的人中選擇誰受益。

另一方面,「酌情決定」權限則允許決策者自由選擇是否行使權限,以及是否讓任何人受益。他們擁有完全的靈活性。

委任權限為「強制性」,指設立文書表明意圖,即使權限持有人未能行使權限,獲准指定人仍應受益。強制性權限即使權限持有人有權選擇部分並排除其他指定的獲准指定人,亦可存在。所有其他委任權限均為「酌情決定」。酌情決定權限的權限持有人有權自行選擇行使或不行使該權限。