Batas sa Magkakatulad na Hurisdiksyon at Pagpapatupad ng Kustodiya ng BataMga Pangkalahatang Probisyon
Section § 3400
Section § 3402
Phần này định nghĩa các thuật ngữ chính được sử dụng trong luật quyền nuôi con ở California. Nó làm rõ ý nghĩa của từ 'bị bỏ rơi', ai được coi là 'trẻ em', và điều gì cấu thành 'quyết định về quyền nuôi con', đề cập đến các lệnh khác nhau của tòa án liên quan đến quyền nuôi con nhưng không bao gồm các vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Nó mô tả 'thủ tục tố tụng về quyền nuôi con', liên quan đến các quyết định pháp lý về việc chăm sóc trẻ em và đề cập đến các loại vụ việc mà nó bao gồm, như ly hôn hoặc lạm dụng, nhưng không bao gồm tội phạm vị thành niên. Nó định nghĩa 'tiểu bang cư trú' là nơi trẻ em đã sống trước khi các vụ án quyền nuôi con bắt đầu, và giải thích các thuật ngữ như 'quyết định ban đầu', 'sửa đổi', và ai là 'người đóng vai trò cha mẹ'. Các thuật ngữ khác được định nghĩa bao gồm 'quyền nuôi con trên thực tế', 'tiểu bang', 'bộ lạc' và 'lệnh'.
Section § 3403
Section § 3404
Ang seksyon ng batas na ito ay nagpapaliwanag na pagdating sa mga kaso ng kustodiya ng bata na kinasasangkutan ng mga batang Katutubong Amerikano, ang Indian Child Welfare Act ang nangingibabaw sa mga patakaran ng California. Kinakailangan din nito ang mga korte ng California na ituring ang mga tribong Katutubong Amerikano tulad ng ibang estado ng U.S. kapag naglalapat ng ilang partikular na batas sa kustodiya ng bata. Panghuli, kung ang isang tribo ay gumawa ng desisyon sa kustodiya ng bata na nakakatugon sa ilang pamantayan, dapat kilalanin at ipatupad ng mga korte ng California ang desisyong iyon.
Section § 3405
Luật này quy định rằng các tòa án California nên đối xử với các quốc gia nước ngoài như các tiểu bang khác của Hoa Kỳ khi giải quyết các vụ án về quyền nuôi con. Nếu một quốc gia nước ngoài đưa ra quyết định về quyền nuôi con tuân thủ các tiêu chuẩn tương tự như California, quyết định đó thường phải được công nhận và thi hành. Tuy nhiên, nếu luật về quyền nuôi con của quốc gia nước ngoài đó đi ngược lại các quyền con người cơ bản, các tòa án California không cần phải công nhận hoặc thi hành các quyết định đó.
Section § 3406
Nếu một tòa án California đưa ra quyết định về quyền nuôi con và có thẩm quyền pháp lý để làm như vậy, quyết định đó là cuối cùng đối với tất cả những người liên quan đã được thông báo đúng cách hoặc đã đồng ý với thẩm quyền của tòa án. Quyết định chỉ có thể thay đổi nếu sau này nó được sửa đổi chính thức.
Section § 3407
Section § 3408
Cuando un tribunal en California quiere ejercer control sobre alguien que está fuera del estado, debe notificarle de una manera que sea probable que realmente le llegue, ya sea a través de los procedimientos de California o las reglas del otro estado. Si los métodos estándar no funcionan, pueden usar avisos públicos. La prueba de envío de esta notificación debe seguir las reglas del estado de origen o del estado donde se realiza la notificación. Sin embargo, si el individuo acepta voluntariamente la autoridad del tribunal, no es necesaria ninguna notificación.
Section § 3409
Sinasabi ng batas na ito na kung ikaw ay kasangkot sa isang kaso ng kustodiya ng bata sa California, ang pagiging nasa estado para lamang sa kadahilanang iyon ay hindi nangangahulugang ikaw ay nasa ilalim ng legal na awtoridad ng California para sa anumang iba pa. Gayunpaman, kung mayroon kang iba pang legal na koneksyon sa California, hindi ka protektado mula sa paghahatid ng mga legal na dokumento. Bukod pa rito, kung ikaw ay narito para sa kaso ng kustodiya at gumawa ng isang bagay na walang kaugnayan na may legal na pagdududa, hindi ka poprotektahan ng batas na ito mula sa pagdemanda para sa iba pang aksyon na iyon.
Section § 3410
Esta ley permite que los tribunales de California se comuniquen con tribunales de otros estados sobre casos que se rigen por esta sección. Las partes involucradas pueden ser incluidas en la conversación, y si no lo son, tendrán la oportunidad de compartir su información y puntos de vista legales antes de que el tribunal decida dónde debe escucharse el caso (jurisdicción). Las comunicaciones sencillas sobre asuntos como horarios o registros entre tribunales no necesitan ser grabadas ni compartidas con las partes. Sin embargo, cualquier otro tipo de comunicación debe ser registrada, y las partes involucradas deben ser informadas y se les debe permitir ver o escuchar el registro. Un 'registro' puede ser cualquier cosa almacenada física o electrónicamente a la que se pueda acceder y leer o escuchar.
Section § 3411
Hukum ini memungkinkan orang-orang yang terlibat dalam kasus hak asuh anak untuk memberikan kesaksian dari luar negara bagian melalui metode seperti deposisi atau panggilan video. Pengadilan dapat meminta kesaksian dari luar negara bagian dan memutuskan bagaimana hal itu akan dilakukan. Ini juga memungkinkan pengadilan untuk saling membantu memastikan kesaksian berjalan lancar, dan memungkinkan penggunaan metode teknologi untuk mengirimkan dokumen dari negara bagian lain, bahkan jika dokumen tersebut tidak dalam bentuk aslinya.
Section § 3412
Esta ley permite que los tribunales de un estado soliciten a los tribunales de otro estado que ayuden con ciertas acciones relacionadas con casos de custodia de menores. Estas acciones pueden incluir la celebración de audiencias, la recopilación de pruebas, la evaluación de situaciones de custodia de menores y la comparecencia en el tribunal de las personas involucradas en el caso. Además, los tribunales pueden compartir estos registros entre sí según sea necesario. Los tribunales también pueden cobrar a las personas por los gastos razonables relacionados con estas acciones. Es importante destacar que cualquier documento y registro relacionado con un caso de custodia de menores debe conservarse hasta que el menor cumpla los 18 años, y puede compartirse con otros estados si lo solicita otro tribunal o las autoridades policiales.